Hiện tại, Corolla Cross được bán tại thị trường Việt Nam với 3 phiên bản, trong đó có 2 phiên bản thuần động cơ đốt trong là G và V và phiên bản động cơ hybrid HEV HV.

Corolla Cross và Vios là hai mẫu xe Toyota an toàn nhất 8 tháng đầu năm 2021 tại thị trường Việt Nam.

Mẫu CUV của Toyota đã khẳng định được vị thế của mình trong phân khúc xe hạng B với 13.197 xe bán ra kể từ khi ra mắt, trong đó có 7.281 xe giảm trong 8 tháng đầu năm 2021 (theo số liệu công bố từ Toyota Việt Nam).

dsc-5809-copy

Toyota Cross hiện được cung cấp với 3 phiên bản G, V và HEV HV (hybrid) với rất nhiều tính năng hấp dẫn, công nghệ tiên tiến.

Và không chỉ vậy, mẫu CUV còn sở hữu vẻ ngoài rất trẻ trung, năng động nhưng không kém phần lịch lãm, chững chạc.

So sánh giá 3 phiên bản của Toyota Corolla Cross

Phiên bản

Giá đã nêu

(Đơn vị: triệu đồng)

Giá rèm cuốn dự kiến ​​tại Hà Nội

(Đơn vị: triệu đồng)

Giá lăn bánh dự kiến ​​tại TP. Hồ Chí Minh

(Đơn vị: triệu đồng)

Corolla Cross 1.8 GỖ 720 840 953,5
Corolla Cross 1.8 VẼ 820 953,5 928,1
HV của Corolla Cross 1.8 HEV 910 1.055,6 1.028,4

Hiện tại có 3 phiên bản Toyota Corolla Cross Mức giá khá cao so với các đối thủ cùng phân khúc B-CUV như Kia Seltos (615-709), Hyundai Kona (636-699) hay Honda HR-V (786-866).

>> Xem giá xe Toyota Cross 2021 chi tiết

So sánh kích thước 3 phiên bản của Toyota Corolla Cross

Thông số kỹ thuật

Toyota Corolla Cross

(G + H + HEV HV)

Dài x rộng x cao (mm)

4.460 x 1.825 x 1.620

Chiều dài cơ sở (mm)

Phổ biến thứ 2,640

Khoảng sáng gầm xe (mm)

161

Bán kính quay vòng tối thiểu (m)

5.2

Số lượng chỗ ngồi

5

Cả 3 phiên bản của Toyota Corolla Cross đều có chung kích thước, lớn nhất trong phân khúc B-CUV tại thị trường Việt Nam. Trong đó, phiên bản động cơ hybrid (HEV HV) có khối lượng toàn tải 1.850 kg, nhỉnh hơn một chút so với hai phiên bản còn lại (1.815 kg).

130d3122730t39011l0

So sánh ngoại thất 3 phiên bản của Toyota Corolla Cross

Thiết bị 1,8 GỖ 1,8 VAN HV 1,8 HEV
Đèn trước Đèn mờ HALOGEN NƯỚC ĐÁ NƯỚC ĐÁ
Đèn dài HALOGEN NƯỚC ĐÁ NƯỚC ĐÁ
Ánh sáng ban ngày NƯỚC ĐÁ NƯỚC ĐÁ NƯỚC ĐÁ
Hệ thống điều khiển ánh sáng tự động
Hệ thống nhắc nhở nhẹ
Hệ thống cân bằng góc chiếu Điều chỉnh cơ học Điều chỉnh cơ học Điều chỉnh cơ học
Ánh sáng định hướng ở chế độ chờ
Cụm đèn hậu NƯỚC ĐÁ NƯỚC ĐÁ NƯỚC ĐÁ
Đèn phanh trên cao NƯỚC ĐÁ NƯỚC ĐÁ NƯỚC ĐÁ
Đèn sương mù NƯỚC ĐÁ NƯỚC ĐÁ NƯỚC ĐÁ
Gương ngoại thất Chức năng điều chỉnh điện
Chức năng chuyển mạch điện Tự động Tự động Tự động
Cảnh báo điểm mù (BSM) Không Không Có / với
Xi nhan tích hợp
Chức năng tự điều chỉnh đảo ngược Không
Khăn lau Trước kia Thường có chức năng ngắt cài đặt thời gian Gạt mưa tự động / Tự động Gạt mưa tự động / Tự động
Sau Thỉnh thoảng / liên tục Thỉnh thoảng / liên tục Thỉnh thoảng / liên tục
Chức năng sấy cửa sổ sau
Ăng-ten Đuôi cá Đuôi cá Đuôi cá
Tay nắm cửa bên ngoài Cùng màu cơ thể Cùng màu cơ thể Cùng màu cơ thể
Lưới tản nhiệt phía trước màu đen Sơn Kim loại Sơn Kim loại

Hai phiên bản V và HEV HV có lượng trang bị ngoại thất tương đồng và vượt trội hơn so với phiên bản G. Trong đó nổi bật nhất là cụm đèn trước full-LED màu đen, gạt mưa tự động và gương chiếu hậu tự điều chỉnh khi lùi.

130d3123015t722l8

So sánh nội thất 3 phiên bản của Toyota Corolla Cross

Thiết bị 1,8 GỖ 1,8 VAN HV 1,8 HEV
Vô lăng Kiểu dáng 3 kim 3 kim 3 kim
Chất liệu, chất Làn da Làn da Làn da
Nút điều khiển tích hợp
Điều chỉnh Điều chỉnh bằng tay 4 hướng Điều chỉnh bằng tay 4 hướng Điều chỉnh bằng tay 4 hướng
Gương nội thất Chống chói tự động Chống chói tự động Chống chói tự động
Một nhóm đồng hồ Loại đồng hồ Kỹ thuật số Kỹ thuật số Kỹ thuật số
Đèn báo hệ thống hybrid Không Không
Đèn báo chế độ tiết kiệm
Chức năng cảnh báo mức tiêu thụ nhiên liệu
Chức năng đánh dấu vị trí cần số
Màn hình hiển thị đa thông tin 4,2 “TFT 4,2 “TFT 7 “TFT
Mở mái Không
Chất liệu bọc ghế Làn da Làn da Làn da
Ghế trước Ghế ngồi của tài xế Điều chỉnh điện 8 hướng Điều chỉnh điện 8 hướng Điều chỉnh điện 8 hướng
Ghế hành khách phía trước Điều chỉnh cơ 4 hướng Điều chỉnh cơ 4 hướng Điều chỉnh cơ 4 hướng
Ghế sau Ghế tựa gấp 60:40 Ghế tựa gấp 60:40 Ghế tựa gấp 60:40

Cả 3 phiên bản của Toyota Corolle Cross đều sở hữu nhiều trang bị nội thất nổi bật trong phân khúc và không có nhiều sự khác biệt giữa các phiên bản. Điểm nổi bật duy nhất của hai phiên bản V và HEV HV là cửa sổ trời toàn cảnh. Ngoài ra, phiên bản HEV HV còn có màn hình TFT 7 inch và hệ thống đèn báo rời.

So sánh trang bị tiện nghi 3 phiên bản Toyota Corolla Cross

Thiết bị 1,8 GỖ 1,8 VAN HV 1,8 HEV
Hệ thống giải trí trung tâm Màn hình 7 “chạm 9 “cảm ứng 9 “cảm ứng
Số lượng người nói 6 6 6
Kết nối AUX
Cổng kết nối USB
Kết nối Bluetooth
Điều khiển giọng nói
Kết nối wifi
Hệ thống gọi điện thoại rảnh tay
Kết nối với điện thoại thông minh Apple Car Play / Android Auto Apple Car Play / Android Auto Apple Car Play / Android Auto
Chìa khóa thông minh & Khởi động bằng nút nhấn
Hệ thống điều hòa không khí Tự động 2 vùng Tự động 2 vùng Tự động 2 vùng
Lỗ thông hơi phía sau

Tương tự như nội thất, trang bị tiện nghi của 3 phiên bản Toyota Corolle Cross không có nhiều khác biệt. Điểm khác biệt duy nhất giữa phiên bản V và HEV HV chính là màn hình cảm ứng trung tâm lớn hơn so với phiên bản G, nhờ đó cải thiện trải nghiệm người dùng.

So sánh động cơ của 3 phiên bản Toyota Corolle Cross

Tham số 1,8 GỖ 1,8 V. HV 1,8 HEV
Động cơ Loại động cơ 2ZR-FE 2ZR-FE 2ZR-FXE
số xi lanh 4 4 4
Bố trí xi lanh Dài Dài Dài
Dung tích xi lanh (cc) Phổ biến thứ 1.798 Phổ biến thứ 1.798 Phổ biến thứ 1.798
Tỷ lệ nén mười mười 13
Hệ thống nhiên liệu Phun xăng điện tử Phun xăng điện tử Phun xăng điện tử
Loại nhiên liệu Xăng dầu Xăng dầu Xăng dầu

Công suất tối đa

(mã lực)

138 138 97
Mô-men xoắn cực đại (Nm) 172 172 142
Động cơ điện Công suất cực đại (mã lực) Không Không 71
Mô-men xoắn cực đại (Nm) Không Không 163
Pin lai Loại hình Không Không Niken kim loại
Phong cách lái xe Không Không Bình thường / PWR / Eco
Loại ổ FWD FWD FWD
Thiết bị CVT CVT CVT

Hai phiên bản Corolla Cross G và V được trang bị động cơ 1.8L i4 2ZR-FE công suất 138 mã lực và mô-men xoắn 172 Nm. Trong khi đó, phiên bản HEV HV sử dụng động cơ i4 2ZR-FXE kết hợp với mô-tơ điện cho tổng công suất lên tới 168 mã lực và mô-men xoắn 305 Nm.

Động cơ hybrid Toyota Corolla Cross (có dải chrome xanh)
Động cơ hybrid Toyota Corolla Cross (có dải chrome xanh)

Ngoài ra, phiên bản sử dụng động cơ hybrid còn có tới 3 chế độ lái gồm Normal, PWE và ECO. Cả 3 phiên bản đều được trang bị hệ dẫn động cầu trước và hộp số biến thiên liên tục CVT.

So sánh trang bị an toàn 3 phiên bản Toyota Corolla Cross

Dụng cụ an toan 1,8 GỖ 1,8 VAN HV 1,8 HEV
Khóa cửa điện
Chức năng khóa cửa từ xa
Điều chỉnh cửa sổ nguồn Tất cả 1 chạm lên / xuống, chống lại thời gian chết Tất cả 1 chạm lên / xuống, chống lại thời gian chết Tất cả 1 chạm lên / xuống, chống lại thời gian chết
Hệ thống kiểm soát hành trình
Hệ thống báo động
Hệ thống mã hóa khóa động cơ
Hệ thống an toàn Toyota TSS Toyota Safety Sense Không Không Thế hệ 2 (mới nhất)
Cảnh báo trước khi va chạm Không
Cảnh báo chệch làn đường (LDA) Không
Hỗ trợ bảo trì băng (LTA) Không
kiểm soát hành trình chủ động (DRCC) Không
Chùm sáng cao có thể điều chỉnh tự động (AHB) Không
Các tính năng bảo mật Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS)
Hệ thống hỗ trợ phanh (BA)
Phân bổ lực phanh điện tử (EBD)
Kiểm soát ổn định điện tử (VSC)
Hệ thống kiểm soát lực kéo (TRC)
Hỗ trợ khởi hành ngang dốc (HAC)
Hệ thống cảnh báo áp suất lốp (TPWS)
Đèn báo phanh khẩn cấp (EBS)
Hệ thống cảnh báo điểm mù (BSM) Không
Hệ thống cảnh báo giao thông cắt ngang phía sau Không
Đảo ngược camera Không Không
Camera 360 độ (PVM) Không
Cảm biến hỗ trợ đỗ xe Sau
Góc trước
Góc sau
7 túi khí Túi khí cho người lái và hành khách phía trước
Túi khí phía trước
Rèm khí
Túi khí đầu gối của người lái xe

Có lẽ điểm khác biệt lớn nhất giữa cả 3 phiên bản của Toyota Corolle Cross nằm ở hệ thống trang bị an toàn trên từng phiên bản. Cả 3 đều được trang bị nhiều thiết bị an toàn cao cấp nhất trong phân khúc.

Ngoài ra, phiên bản HV V và HEV được trang bị thêm hệ thống cảnh báo điểm mù, hệ thống cảnh báo phương tiện cắt ngang phía sau và gói Toyota Safety Sense (TSS).

Gói TSS bao gồm các trang bị như cảnh báo va chạm trước, cảnh báo chệch làn đường, hỗ trợ duy trì làn đường, kiểm soát hành trình thích ứng và hệ thống đèn gầm tự động.

Và không chỉ vậy, phiên bản V và HEV HV còn được trang bị camera 360 độ thay vì chỉ có camera lùi như trên phiên bản G.

3-mau-xe-toyota-duoc-mong-cho-ra-mat-thi-truong-viet-trong-thoi-gian-toi-4-1596016880-508-width660height440

Mỗi phiên bản của Toyota Corolla Cross đều có những ưu điểm riêng. Việc lựa chọn phiên bản tối ưu nhất sẽ tùy thuộc vào mục đích sử dụng và khả năng kinh tế của mỗi gia đình.

Bài viết so sánh chi tiết trên đây sẽ giúp bạn đọc có cái nhìn thực tế nhất về từng phiên bản của Toyota Corolla Cross.

>> Xem chi tiết Bài kiểm tra an toàn của Corolla Cross trên ASEAN NCAP

READ  Toyota Corolla Altis 2022 giá xe khuyến mãi khủng giao ngay | Avolution.com.vn
Last modified: 23/06/2022

Author

Comments

Write a Reply or Comment

Your email address will not be published.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud