Những lưu ý cần biết về quy định lắp đặt camera giám sát hành trình trên ô tô cho xe thương mại tuân thủ theo Quy định 10/2020 / NĐ-CP và Thông tư 12/2020 / TT-BGTVT

Những điều cần biết về lắp đặt camera giám sát trên xe

Tổng hợp quy định của nhà nước về việc lắp đặt camera giám sát trên xe

BẢN QUYẾT ĐỊNH LẮP ĐẶT MỘT MÁY ẢNH THÀNH CÔNG NHƯ CUNG CẤP 10/2020 VÀ TIỀN TỆ 12/2020

Chi tiết các quy định, thông tư về việc lắp đặt camera giám sát trên xe

Trích dẫn Quy định 10/2020 / NĐ-CP

Quy định 10/2020 / NĐ-CP ngày 17/01/2020 công bố Pháp lệnh kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô với nội dung là Pháp lệnh lắp camera trên xe ô tô tham gia giao thông nêu tại khoản 2 Điều 13 và điểm 2 Điều 14 của Quy chế số. 10/2020 / NĐ-CP:

Khoản 2 Điều 13 Quy chế 10/2020 / NĐ-CP quy định: Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô

Trước ngày 01 tháng 7 năm 2021, xe ô tô kinh doanh vận tải chở người có sức chứa từ 9 chỗ ngồi trở xuống (kể cả người lái) phải được trang bị camera để đảm bảo lưu giữ hình ảnh trên xe (kể cả người lái). phương tiện và các cửa của nó) trong quá trình phương tiện tham gia giao thông. Hình ảnh được cung cấp cho cảnh sát, thanh tra giao thông và cơ quan cấp phép, đảm bảo giám sát công khai và minh bạch. Thời gian lưu trữ hình ảnh trên xe được đảm bảo như sau:

  • Ít nhất trong 24 giờ qua đối với xe đi trong phạm vi 500 km;
  • Ít nhất 72 giờ cuối cùng đối với xe đi trên quãng đường dài hơn 500 km.

Khoản 2 Điều 14 Quy chế 10/2020 / NĐ-CP quy định: Điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ô tô

Trước ngày 1/7/2021, xe container, xe đầu kéo rơ moóc phải có camera để đảm bảo lưu giữ hình ảnh người điều khiển phương tiện khi xe tham gia giao thông. Hình ảnh được cung cấp cho cảnh sát, thanh tra giao thông và cơ quan cấp phép, đảm bảo giám sát công khai và minh bạch. Thời gian lưu trữ hình ảnh trên xe được đảm bảo như sau:

  • Ít nhất trong 24 giờ qua đối với xe đi trong phạm vi 500 km;
  • Ít nhất 72 giờ cuối cùng đối với xe đi trên quãng đường dài hơn 500 km.

Trích dẫn Thông tư 12/2020 / TT-BGTVT

Thông tư số. 12/2020 / TT-BGTVT công bố ngày 29/5/2020 quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng ô tô và dịch vụ hỗ trợ giao thông đường bộ, bao gồm các nội dung liên quan: Chú ý các quy định, hướng dẫn về quản lý và sử dụng dữ liệu hình ảnh từ Camera gắn trên xe hoạt động vận tải tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 của Thông tư số. 12/2020 / TT-BGTVT cụ thể như sau:

Điều 8 Điều kiện kỹ thuật và hướng dẫn lắp đặt camera trên ô tô

1. Đơn vị kinh doanh giao thông phải lắp đặt camera trên phương tiện kinh doanh giao thông theo quy định tại khoản 2 Điều 13, khoản 2 Điều 14 Quy chế số. 10/2020 / NĐ-CP. Camera lắp đặt trên xe phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu sau:

a) Hàng hóa phải có nhãn theo quy định của pháp luật khi lưu thông trên thị trường và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

b) Có chức năng ghi, lưu trữ dữ liệu video trên camera và bảo mật dữ liệu khi mất điện, đảm bảo dữ liệu không bị mất, xóa, thay đổi trong thời gian lưu trữ theo quy định; chức năng truyền hình ảnh về máy chủ giám sát, quản lý và lưu trữ theo quy định; chức năng thông báo trạng thái hoạt động của camera, thông báo trạng thái chuyển dữ liệu máy chủ. Trong trường hợp mất tín hiệu đường truyền, camera phải có khả năng lưu trữ và gửi lại toàn bộ dữ liệu về máy chủ ngay khi có đường truyền trở lại;

c) Định dạng video trên camera gắn trên ô tô tiêu chuẩn (MP4 hoặc H.264 hoặc H.265) và kèm theo các thông tin tối thiểu bao gồm: biển số đăng ký xe (biển kiểm soát xe), vị trí (tọa độ), thời gian; video lưu trên thẻ nhớ hoặc ổ cứng camera với tốc độ khung hình tối thiểu 10 khung hình / giây và độ phân giải tối thiểu 720p. Hình ảnh trong camera phải mang lại tầm nhìn rõ ràng trong mọi điều kiện ánh sáng (kể cả ban đêm);

d) Dữ liệu hình ảnh được trích xuất từ ​​toàn bộ camera gắn trên ô tô phải truyền với tần số truyền từ 12 đến 20 lần / giờ khi xe đang chạy (tương đương 3 đến 5 phút / lần truyền dữ liệu) đến đơn vị kinh doanh vận tải. Định dạng ảnh truyền đến máy chủ tuân theo chuẩn .JPG và phải có độ phân giải tối thiểu là 640×480 pixel;

d) Dữ liệu được ghi lại và lưu trữ tại camera gắn trên ô tô và trên máy chủ của đơn vị kinh doanh vận tải phải đảm bảo không bị xóa, thay đổi trong thời gian lưu trữ theo quy định.

2. Đơn vị kinh doanh vận tải quyết định địa điểm, số lượng lắp camera trên ô tô liên kết với đơn vị của họ để đảm bảo rằng hình ảnh tổng thể của tài xế làm việc, khoang hành khách và các cửa xe; Việc lắp camera hành trình trên ô tô phải đảm bảo không gây ra những cản trở bất hợp pháp cũng như thay đổi việc thu lại những hình ảnh trung thực trên xe. Đơn vị kinh doanh xuất bản hướng dẫn sử dụng ở nơi dễ nhìn thấy để người lái xe làm theo và thông tin bao gồm:

a) Số điện thoại, địa chỉ liên hệ của đơn vị lắp đặt camera hành trình trên xe;

b) Tình trạng hoạt động của thiết bị thông qua tín hiệu, tín hiệu;

c) Thao tác bằng cách kết nối camera với máy tính hoặc kết nối với đầu đọc dữ liệu.

3. Đơn vị kinh doanh vận tải và người điều khiển phương tiện vận tải không được sử dụng các biện pháp kỹ thuật, thiết bị ngoại vi hoặc các biện pháp khác để cản trở quá trình làm việc, gây trở ngại (hoặc gây nhiễu). ) GPS, GSM hoặc giả mạo dữ liệu camera gắn trên ô tô.

Điều 9 Pháp lệnh cung cấp dữ liệu hình ảnh từ camera gắn trên xe ô tô

1. Dữ liệu hình ảnh từ camera gắn trên ô tô phải được chuyển đến máy chủ của Tổng cục Đường bộ Việt Nam trong thời hạn 02 phút kể từ khi nhận được máy chủ của đơn vị kinh doanh giao thông. Trong trường hợp đường truyền bị gián đoạn, cho phép gửi đồng thời cả dữ liệu cũ và dữ liệu hiện tại khi đường truyền hoạt động bình thường.

2. Dữ liệu đã gửi được chia thành 2 loại, bao gồm dữ liệu nhận dạng và dữ liệu hình ảnh từ camera gắn trên ô tô.

a) Dữ liệu nhận dạng bao gồm: tên đơn vị kinh doanh vận tải; tên Phòng CSGT (nơi cấp GPLX); biển đăng ký xe (biển kiểm soát xe); trọng tải phương tiện (số chỗ ngồi hoặc khối lượng hàng hóa được phép vận chuyển); Loại hình kinh doanh; họ và tên người lái xe, số giấy phép lái xe. Dữ liệu nhận dạng này phải được liên kết với dữ liệu hình ảnh từ camera gắn trên xe;

b) Dữ liệu hình ảnh từ camera gắn trên ô tô Nó phải được cập nhật liên tục theo trình tự thời gian và kèm theo ít nhất các thông tin sau: số giấy phép lái xe, biển số đăng ký xe (biển kiểm soát xe), vị trí xe (tọa độ GPS) và thời gian.

3. Cấu trúc của thông tin kèm theo dữ liệu hình ảnh từ camera như sau:

a) Số giấy phép lái xe là số ghi trên giấy phép lái xe của người điều khiển phương tiện;

b) Biển đăng ký xe (biển kiểm soát xe): in liền, không phân biệt chữ hoa và chữ thường, không có ký tự đặc biệt. Ví dụ: 30E00555;

c) Vị trí (tọa độ) của phương tiện: độ thập phân, WGS84 (kinh độ, vĩ độ);

d) Thời tiết: Unix-time theo múi giờ Việt Nam.

4. Giao thức truyền dữ liệu do Tổng cục Đường bộ Việt Nam công bố.

5. Máy chủ của đơn vị truyền số liệu và máy chủ của Tổng cục Đường bộ Việt Nam phải được đồng bộ thời gian chuẩn quốc gia theo tiêu chuẩn NTP (Network Time Protocol).

Điều 10 Pháp lệnh sử dụng và sử dụng dữ liệu hình ảnh từ camera gắn trên xe ô tô

1. Khai thác dữ liệu từ camera gắn trên ô tô tuân thủ các quy định của pháp luật về công nghệ thông tin và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Thông tin và dữ liệu từ camera gắn trên ô tô phục vụ công tác quản lý nhà nước về giao thông vận tải, quản lý người điều khiển phương tiện của các đơn vị kinh doanh vận tải, cung cấp cho cơ quan Công an (Phòng CSGT đường bộ, đường sắt, Phòng CSGT đường bộ, đường sắt, Cục Cảnh sát giao thông đường bộ, các Ban An toàn công cộng tỉnh, thành phố, Sở Giao thông vận tải Ngành Giao thông vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải) phục vụ công tác quản lý nhà nước, kiểm tra, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ bảo đảm an toàn, trật tự, an toàn giao thông.

3. Thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu từ camera trên môi trường mạng được bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

4. Cơ quan, đơn vị có tài khoản truy cập phần mềm dữ liệu ảnh đã được Tổng cục Đường bộ Việt Nam phê duyệt phải thực hiện bảo mật tài khoản, bảo mật thông tin theo quy định và khai thác, sử dụng dữ liệu phục vụ công tác quản lý theo chức năng, nhiệm vụ.

BA GPS – nhà cung cấp camera giám sát ô tô nổi tiếng

Chọn một địa chỉ giao hàng camera giám sát ô tô uy tín, mang đến những sản phẩm chất lượng là mong muốn của mọi chủ xe. Một trong Công ty cung cấp camera giám sát ô tô uy tín và chất lượng hiện nay đó chính là BA GPS – hãng công nghệ số 1 Việt Nam hiện nay.

Với sứ mệnh đảm bảo sự an toàn và hiệu quả của ngành giao thông vận tải Việt Nam, BA GPS đã và đang là đơn vị tiên phong trong việc nghiên cứu, sản xuất và đưa các giải pháp ra thị trường. camera giám sát BA-SmartCamera với công nghệ cao và giá cả cạnh tranh nhất, đáp ứng nhu cầu quản lý từ cơ bản đến nâng cao của các công ty vận tải.

Giải pháp camera giám sát BA GPS được sản xuất theo tiêu chuẩn thiết bị chuyên dụng cho camera hành trình, chống va đập và độ bền cao, độ phân giải cao, có chế độ quay đêm và kết nối được với các thiết bị di động. Thiết bị kiểm soát hành trình 4G để cung cấp hình ảnh và video nhanh chóng.

BA GPS là nhà cung cấp camera giám sát ô tô chất lượng caoBA GPS là nhà cung cấp camera giám sát ô tô chất lượng cao

Khi chọn một sản phẩm Camera giám sát ô tô BA GPSchủ phương tiện hoàn toàn an tâm vì sản phẩm đã nhận được giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn số. 17 / SXLR / 2020 / TCĐBVN của Bộ GTVT và Giấy chứng nhận hợp quy số. A1173201120AA04A3 Bộ Thông tin và Truyền thông.

Thiết bị camera giám sát hành trình BA GPS có đầy đủ các chứng chỉ phù hợp với tiêu chuẩn và quy định của nhà nước.Thiết bị camera giám sát hành trình BA GPS có đầy đủ các chứng chỉ phù hợp với tiêu chuẩn và quy định của nhà nước.

Ngoài ra, đội ngũ kỹ thuật viên, tư vấn viên BA GPS chuyên nghiệp luôn sẵn sàng tư vấn và lắp đặt thiết bị. camera giám sát ô tô cho tất cả các khách hàng 24/7. Để được hỗ trợ, hãy liên hệ đường dây điện thoại 19006464 BA GPS

READ  Camera hành trình Vietmap X002 nhỏ gọn chất lượng cao | Avolution.com.vn
Last modified: 13/05/2022

Author

Comments

Write a Reply or Comment

Your email address will not be published.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud