kiểm tra lại

Thang điểm nhóm đánh giá

Bạn muốn mua bảo hiểm xe Mỹ loại tốt? Hãy điền thông tin chi tiết của bạn ngay bây giờ để đặt chỗ, chương trình ưu đãi đặc biệt của Liberty dành riêng cho bạn!

Hiện nay

Xuất hiện tại Việt Nam gần 15 năm kể từ lần đầu ra mắt, Toyota Innova là một trong những mẫu MPV thành công nhất, đảm nhận hoàn hảo sứ mệnh thay thế cho mẫu Zace “huyền thoại”. Trước sự cạnh tranh từ các mẫu MPV ở phân khúc thấp với giá tốt hơn, Innova cũng không ngừng được nâng cấp để mang đến cho khách hàng một chiếc xe tốt nhất có thể.

Để được tư vấn chi tiết và báo giá xe Toyota tốt nhất trên toàn quốc, liên hệ:

(Bấm vào số điện thoại để gọi điện)

Giá bán

Toyota Innova 2021 tiếp tục được lắp ráp trong nước và có giá bán cao hơn các đối thủ mới nhập khẩu như Mitsubishi Xpander hay Suzuki Ertiga. Hiện xe được bán với 4 phiên bản với giá bán và giá bán:

• Toyota Innova E 2.0MT: 750 triệu đồng
• Toyota Innova G 2.0AT: 865 triệu đồng
• Toyota Innova Venturer: 879 triệu đồng
• Toyota Innova V 2.0AT: 989 triệu đồng

Như vậy, phiên bản đầu tiên của Innova là E 2.0MT có giá bán cạnh tranh hơn, ở mức 21 triệu đồng. Trong khi đó, phiên bản Innova Venturer giữ nguyên giá bán, phiên bản G và V 2.0 AT có mức giá tăng nhẹ.

Bên ngoài

Kích thước tổng thể DxRxC của Toyota Innova 2021 vẫn giữ nguyên là 4.735 x 1.830 x 1.795 mm. Chiều dài cơ sở 2.750 mm giúp không gian bên trong xe rộng rãi hơn rất nhiều. Trong khi khoảng sáng gầm xe đạt 178 mm giúp Toyota Innova linh hoạt trong nhiều điều kiện làm việc khác nhau.

Một điểm khá đặc biệt là bán kính quay vòng chỉ 5,4 m cùng với thân xe khá dài, tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển của Toyota Innova 2021 trong những con phố chật hẹp hay trong các bãi đỗ xe và ngoài khu đô thị hiện hữu. không gian hạn chế.

Phần đầu xe Toyota Innova 2021 được thay đổi thiết kế mạnh mẽ hơn một chút nhờ lưới tản nhiệt hình thang với các đường viền mạ crôm. Chi tiết hốc hút gió trước cũng thay đổi theo hướng tăng kích thước, tạo cảm giác cơ bắp hơn. Bên cạnh là cụm đèn pha Halogen phản quang đa chiều tiêu chuẩn với những nét cơ bản nhất. Chỉ có phiên bản cao cấp nhất Innova V 2.0AT được trang bị đèn chiếu LED projector với chức năng tự động bật / tắt và cân bằng góc chiếu.

READ  Cách nhận biết Toyota Vios Limo và Vios E | Avolution.com.vn

Trong khi tất cả các phiên bản đều được trang bị đèn sương mù thì đèn báo rẽ vẫn được đặt chung hai bên cản trước. Với mức giá cao hơn nhưng tính năng chiếu sáng của Toyota Innova 2021 vẫn không khác gì Mitsubishi Xpander hay Suzuki Ertige.

Hai bên thân xe Toyota Innova 2021 vẫn có thiết kế hiện đại với các đường gân dập nổi đan xen hợp lý. Trang bị gương cho các phiên bản Innova G 2.0AT, Venturer và V 2.0AT chỉnh điện, gập điện, tích hợp đèn báo rẽ và đèn chào mừng. Trong đó, phiên bản tiêu chuẩn Innova E 2.0MT thiếu tính năng gương gập điện, các chức năng còn lại tương tự các phiên bản trên.

Phiên bản cao cấp nhất Innova V 2.0AT được trang bị la-zăng hợp kim 5 chấu lớn 17 inch với thông số lốp 215 / 55R17. Trong khi các phiên bản còn lại được trang bị la-zăng hợp kim 16 inch, thiết kế 5 chấu, đi kèm thông số lốp 205 / 65R16. Đặc biệt, bộ la-zăng của phiên bản Venturer được sơn màu đen nhám thể thao hơn.

Phần đuôi xe Toyota Innova 2021 vẫn có thiết kế vuông vắn và thực dụng. Đèn pha Halogen phía sau hình chữ L nằm ngang là trang bị tiêu chuẩn trên tất cả các phiên bản. Innova 2021 vẫn được trang bị cánh lướt gió phía trên tích hợp đèn phanh thứ 3 LED và cụm ăng-ten vây cá mập khá hiện đại.

Nội địa

Bảng đồng hồ của Toyota Innova 2021 vẫn mang phong cách thiết kế bất đối xứng và có chút cầu kỳ của dòng MPV truyền thống. Phiên bản Innova Venturer và V có bảng táp-lô sang trọng hơn được ốp gỗ và trang trí mạ bạc.

Tất cả các phiên bản của Toyota Innova 2020 vẫn trang bị vô lăng 3 chấu thể thao, mạ bạc và chỉnh cơ 4 hướng. Phiên bản Innova E và G sử dụng urethane cho vô lăng, trong khi phiên bản Venturer và Innova V có vô lăng cao cấp hơn được bọc da và ốp gỗ.

Mặt ca-lăng còn được tích hợp các nút điều khiển âm thanh, đàm thoại rảnh tay và màn hình hiển thị đa thông tin. Nhưng dù giá cao nhưng Toyota Innova 2021 vẫn chưa được trang bị hệ thống kiểm soát hành trình, trong khi Mitsubishi Xpander hay Kia Rondo rẻ hơn đều có trang bị hiện đại đó.

Toyota Innova 2021 vẫn được trang bị tiêu chuẩn ghế thường với ghế lái chỉnh tay 6 hướng và ghế hành khách trước chỉnh tay 4 hướng. Phiên bản Innova E 2.0MT vẫn được trang bị ghế nỉ, còn phiên bản G và Venturer được trang bị ghế nỉ cao cấp. Đặc biệt, phiên bản Innova V 2.0AT được trang bị ghế da cao cấp với ghế lái chỉnh điện 8 hướng.

READ  Toyota Camry cũ: Bảng giá bán xe Camry cũ tháng 06-2022 | Anycar.vn | Avolution.com.vn

Hàng ghế thứ 2 Toyota Innova 2021 vẫn giữ được sự linh hoạt với khả năng điều chỉnh 4 hướng và có thể gập lại theo tỷ lệ 60:40 giúp tăng không gian để hành lý. Phiên bản Innova V có hàng ghế thứ 2 tách biệt với tựa tay độc lập thuộc loại khá cao cấp. Trong khi các phiên bản G, Venturer, V có tích hợp bàn gập sau lưng hàng ghế trước, tựa tay trung tâm tích hợp khay đựng cốc khá thuận tiện cho việc di chuyển.

Hàng ghế thứ 3 cũng là một ưu điểm của Toyota Innova 2020 khi có thể điều chỉnh tựa lưng và có thiết kế 3 chỗ ngồi thay vì chỉ 2 chỗ và tựa lưng cố định như đối thủ. Hàng ghế này của Innova cũng có thể gập sang hai bên theo tỷ lệ 50:50 và gập lại, tạo sự linh hoạt đáng kể so với thế hệ trước.

Để được tư vấn chi tiết và báo giá xe Toyota tốt nhất trên toàn quốc, liên hệ:

(Bấm vào số điện thoại để gọi điện)

Cơ sở vật chất – Giải trí

Hệ thống giải trí trên Toyota Innova 2021 có màn hình cảm ứng 8 inch và được bổ sung thêm tính năng nghe nhạc qua Bluetooth và thiết lập kết nối với Apple Carplay (trừ phiên bản E 2.0MT. Hệ thống âm thanh 6 loa).

Tất cả các phiên bản đều được trang bị hệ thống điều hòa 2 dàn lạnh với các khe thông gió cho tất cả các hàng ghế, tích hợp trực tiếp trên trần xe. Cách bố trí này cho phép làm mát nhanh và sâu, lan tỏa không khí mát đến mọi vị trí trên xe. Phiên bản E có giao diện điều hòa chỉnh tay, trong khi 3 phiên bản còn lại trang bị điều hòa tự động.

Những trang bị khác giúp Toyota Innova 2021 cạnh tranh với các đối thủ giá rẻ như ngăn đựng găng tay ở hàng ghế hành khách phía trước tích hợp chức năng làm mát đồ uống, cửa sổ chỉnh điện một chạm, vị trí chống mất tập trung.

Động cơ – An toàn

Toyota Innova 2020 vẫn sử dụng động cơ xăng 1TR-FE như trước. Động cơ này tỏ ra bền bỉ, tiêu hao nhiên liệu tốt và tương xứng với tầm vóc của xe. Động cơ này có dung tích 2.0 L, 4 xy-lanh thẳng hàng, 16 van DOHC tích hợp hệ thống phun xăng điện tử và van biến thiên kép Dual VVT-i, cho công suất tối đa 137 mã lực tại 5600 vòng / phút và mô-men xoắn cực đại 183 Nm ở 4000 vòng / phút. .

READ  giá lăn bánh, ưu đãi (06/2022) | Avolution.com.vn

Động cơ này đi cùng hộp số sàn 5 cấp trên phiên bản tiêu chuẩn của Innova E 2.0MT và hộp số tự động 6 cấp trên ba phiên bản còn lại.

Khả năng vận hành của Toyota Innova 2021 cũng khá linh hoạt cho người dùng khi được trang bị thêm chế độ ECO và chế độ PWR, bên cạnh chế độ thông thường. Hai cách này sẽ giúp người lái thích nghi khi có những nhu cầu khác nhau như đi trên phố, trên đường hay khi cần tải nặng …

Trang bị an toàn trên Toyota Innova 2021 cũng gần như hoàn hảo với hàng loạt trang bị hiện đại và đồng đều trên tất cả các phiên bản như phanh ABS – EVD, cân bằng điện tử, hỗ trợ khởi hành ngang dốc hay kiểm soát lực.

Đánh giá tổng thể

Với sự ra đời của hàng loạt mẫu xe MPV 7 chỗ giá rẻ, Toyota Innova 2021 chiếm thị phần lớn. Tuy nhiên, nếu bạn đang tìm kiếm một chiếc MPV 7 chỗ thực thụ, không gian nội thất rộng rãi, di chuyển thường xuyên với đủ 7 hành khách, đủ trang bị an toàn và tiện nghi thì Toyota Innova 2021 vẫn là một lựa chọn đáng cân nhắc. Hãy suy nghĩ về nó.

Để được tư vấn chi tiết và báo giá xe Toyota tốt nhất trên toàn quốc, liên hệ:

(Bấm vào số điện thoại để gọi điện)

Thông số kỹ thuật

Toyota Innova 2.0V

989 triệu won

Toyota Innova 2.0E MT

750 triệu won

Toyota Innova 2.0E

771 triệu won

Toyota Innova 2.0G

847 triệu won
Thân hình
7 ghế đa năng
Thân hình
7 ghế đa năng
Thân hình
7 ghế đa năng
Thân hình
7 ghế đa năng
Số lượng chỗ ngồi
7
Số lượng chỗ ngồi
Số lượng chỗ ngồi
số 8
Số lượng chỗ ngồi
số 8
Số lượng cửa sổ
5,00
Số lượng cửa sổ
5,00
Số lượng cửa sổ
5,00
Số lượng cửa sổ
5,00
Loại động cơ
Loại động cơ
Loại động cơ
Loại động cơ
Công cụ chuyển
2,00 l
Công cụ chuyển
2,00 l
Công cụ chuyển
2,00 l
Công cụ chuyển
2,00 l
Công suất tối đa
102,00 mã lực, tại 5600,00 vòng / phút
Công suất tối đa
137,00 mã lực, tại 5600,00 vòng / phút
Công suất tối đa
137,00 mã lực, tại 5600,00 vòng / phút
Công suất tối đa
137,00 mã lực, tại 5600,00 vòng / phút
Mô-men xoắn cực đại
183,00 Nm, tại 4000,00 vòng / phút
Mô-men xoắn cực đại
183,00 Nm, tại 4000,00 vòng / phút
Mô-men xoắn cực đại
183,00 Nm, tại 4000 vòng / phút
Mô-men xoắn cực đại
183,00 Nm, tại 4000 vòng / phút
Thiết bị
Mức 6,00
Thiết bị
Thiết bị
Mức 5,00
Thiết bị
Mức 6,00
Loại ổ
RWD
Loại ổ
Loại ổ
Loại ổ
Tỷ lệ tiêu thụ nhiên liệu
9,75 l / 100 km
Tỷ lệ tiêu thụ nhiên liệu
0,00l / 100km
Tỷ lệ tiêu thụ nhiên liệu
0,00l / 100km
Tỷ lệ tiêu thụ nhiên liệu
0,00l / 100km
Điều hòa nhiệt độ
2 miền
Điều hòa nhiệt độ
2 miền
Điều hòa nhiệt độ
Điều hòa nhiệt độ
Số lượng túi khí
4 túi khí
Số lượng túi khí
7 túi khí
Số lượng túi khí
7 túi khí
Số lượng túi khí
7 túi khí

Last modified: 06/06/2022

Author

Comments

Write a Reply or Comment

Your email address will not be published.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud