xét lại

Thang điểm nhóm đánh giá

Bạn muốn mua bảo hiểm xe Mỹ loại tốt? Hãy điền thông tin chi tiết của bạn ngay bây giờ để đặt chỗ, chương trình ưu đãi đặc biệt của Liberty dành riêng cho bạn!

Giới thiệu chung

Gia nhập thị trường muộn hơn các đối thủ đến từ Hàn Quốc, Nhật Bản và Mỹ, Mitsubishi Mirage là nhân tố rất đặc biệt khi được định vị trong phân khúc hatchback hạng B nhưng giá bán lại rất cạnh tranh với các mẫu xe hạng này. Như Hyundai i10, Kia morning. Mức giá cạnh tranh cộng với khả năng tiết kiệm nhiên liệu, lợi thế nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan, độ bền, độ an toàn cao và khả năng vận hành tốt đã giúp mẫu xe cỡ nhỏ này dù không đạt doanh số thực sự ấn tượng. , nhưng ít nhất vẫn giữ được sự ổn định cần thiết để tiếp tục hiện diện và cạnh tranh trong phân khúc của nó.

Xem thêm:

Mitsubishi Mirage 2021 ra mắt tại Mỹ

So sánh nhanh Mitsubishi Mirage 2020 và Suzuki Swift 2020

Phiên bản nâng cấp của Mirage hiện được phân phối tại thị trường Việt Nam với 3 phiên bản và giá bán cụ thể như sau:

Mirage MT: 350.500.000đ (Bánh hàn: 413.337.000đ; bánh TP. HCM: 397.327.000đ)
Mirage CVT Eco: 395.500.000đ (Bánh Hàn: 463.737.000đ; Bánh TP. Hồ Chí Minh: 446.827.000đ)
Mirage CVT: 450.500.000đ (Bánh Hà Nội: 525.337.000đ; Bánh TP. Hồ Chí Minh: 507.327.000đ)


Để được tư vấn chi tiết và giá xe Mitsubishi tốt nhất trên toàn quốc, liên hệ:


(Bấm vào số điện thoại để gọi điện)

Dừng lại một chút anh em ơi !! Ưu đãi hấp dẫn đang chờ bạn.

ƯU ĐÃI BẢO HIỂM XE LIBERTY LÊN ĐẾN 35%

DanhgiaXe.com hiện đang phối hợp với Bảo hiểm Liberty Việt Nam triển khai chương trình khuyến mại đặc biệt HOÀN TRẢ LÊN ĐẾN 35% khi bạn mua bảo hiểm nhân thọ (nó giúp bạn tiết kiệm một khoản kha khá!) Vì số lượng ưu đãi có hạn nên nếu bạn quan tâm, hãy nhanh tay click vào nút bên dưới để biết những thủ thuật cụ thể, bạn chỉ mất 30s.

P / s: Liberty (công ty của Mỹ) là một trong những công ty bảo hiểm xe ô tô hàng đầu tại Việt Nam.

Xem chi tiết ĐÂY


Bên ngoài

Mitsubishi Mirage 2020 được thiết kế lại, tuy không có quá nhiều khác biệt so với phiên bản cũ nhưng nhìn trẻ trung và năng động hơn một chút. So với những mẫu xe như Hyundai i10 hay Kia Morning, Mirage lại đi theo một lối đi khác, không bóng bẩy, phô trương mà đậm chất thực dụng, tạo vẻ chắc chắn. Trên thế hệ mới, nhà sản xuất cũng đã khá mạnh tay trong việc loại bỏ những đường nét bo tròn, bầu bĩnh trước đây bị cho là hơi “cục mịch” thay vào đó là sự sắc sảo, gọn gàng hơn. .

READ  Thông số kỹ thuật và trang bị xe Mitsubishi Attrage 2021 tại Việt Nam | Avolution.com.vn

Mirage 2020 có kích thước tổng thể dài x rộng x cao tương ứng 3.795 x 1.665 x 1.510 (mm), chiều dài cơ sở đạt 2.450 (mm), ngắn hơn một chút so với Toyota Yaris (2.460 mm) hay Mazda 2 (2.490 mm), nhưng dài hơn Suzuki Swift (2.430 mm), cung cấp không gian hành lý rộng rãi để mua sắm trong thành phố. Khi cần đựng thêm đồ chắc chắn trong những chuyến đi xa, người dùng có thể gập hàng ghế thứ 2 để tăng không gian.

Tương tự, các thông số về khoảng sáng gầm và bán kính vòng quay nhỏ nhất vẫn được giữ nguyên, lần lượt là 160 mm và 4,6 m. Việc có bán kính quay vòng còn nhỉnh hơn một số mẫu xe trong phân khúc hatchback A-Class đã giúp Mirage an toàn và nhanh nhẹn hơn. linh hoạt hơn khi xoay trở trong điều kiện đô thị khắc nghiệt. Không chỉ vậy, do thiết kế góc chữ A nhỏ nên tầm nhìn của người lái cũng rộng hơn, giúp lái xe an toàn và dễ dàng hơn.

Về trang bị ngoại thất, phiên bản đắt tiền nhất là CVT với đèn pha HID, giúp mang lại “bộ mặt” nổi bật hơn các bản khác, đồng thời cải thiện khả năng chiếu sáng. Trên phiên bản MT và CVT Eco, nhà sản xuất chỉ sử dụng đèn chiếu sáng Halogen, hơi kém sang trọng và hiệu quả hơn một chút.

Đèn sương mù chỉ có ở 2 phiên bản trang bị hộp số vô cấp CVT, còn cánh lướt gió chỉ có ở phiên bản CTV cao cấp nhất. Một nhược điểm nữa khi nhìn từ thân xe là tay nắm cửa được thiết kế khá đơn giản, chắc chắn không mang lại cảm giác sang trọng. Phía sau đuôi xe, cả 3 phiên bản đều được trang bị phanh đùm, cửa sổ sau có sưởi và gạt mưa.

Nếu như ở phiên bản cũ gương điện không được tích hợp chức năng báo rẽ thì nay ở phiên bản mới đã tích hợp tính năng này, tạo thêm nhiều tiện ích cho người lái khi có nhu cầu chuyển làn đường. Xe đi kèm la-zăng hợp kim 15 inch 2 màu và lốp 175 / 55R15, khá nhỏ nhưng tạo nên sự hài hòa với kích thước tổng thể.

Nội địa

Với Mirage 2020, người dùng được chào đón bởi một không gian nội thất khá rộng rãi. Ưu điểm này cộng với trần khá cao giúp mang đến sự thoải mái tối đa cho người thuê. Hàng ghế thứ 2 phiên bản CVT Eco và CVT được trang bị 3 tựa đầu đảm bảo cảm giác thoải mái hơn trên những chặng đường dài, đi kèm tính năng gập 60:40, trong khi phiên bản số sàn MT chỉ có thể gập toàn bộ và có không có tựa đầu nên trên những chặng đường dài du khách sẽ cảm thấy mệt mỏi hơn.


Để được tư vấn chi tiết và giá xe Mitsubishi tốt nhất trên toàn quốc, liên hệ:


READ  mạnh mẽ, xử lý hiệu quả, đầy đủ tiện nghi | Avolution.com.vn

(Bấm vào số điện thoại để gọi điện)

Các phương tiện giải trí

Trên phiên bản CVT, nội thất được sử dụng chất liệu và trang bị phù hợp với tầm giá và hấp dẫn hơn một chút so với mẫu xe hạng A. Hệ thống giải trí DVD với màn hình cảm ứng 6.2 inch và 4 loa. Nhiều lựa chọn kết nối như Bluetooth / AUX / USB giúp bạn dễ dàng kết nối hệ thống âm thanh trên xe với điện thoại, máy tính bảng hay các nguồn phát khác .. đáp ứng đầy đủ nhu cầu giải trí của du khách. trong xe …

Bảng điều khiển trên phiên bản cao cấp sử dụng chất liệu nhựa bóng giả gỗ piano giúp nội thất sang trọng và đẹp mắt hơn. Phần còn lại, các chi tiết khác vẫn được sử dụng nhựa cứng thông thường. Trên 2 phiên bản giá rẻ còn lại chỉ sử dụng vô lăng “trần” bằng chất liệu nhựa trơn, cần số cũng không được bọc da. Trên phiên bản MT chỉ có hệ thống loa 2 loa.

Với mức giá cạnh tranh, ghế trên cả 3 phiên bản chỉ được bọc nỉ chống thấm. Chất liệu này mặc dù tạo ra nhiều nhiệt hơn vào mùa đông nhưng kém sang trọng hơn da và dễ bám bẩn hơn. Nắp cốp và hộp dụng cụ phụ trợ cũng chỉ có trên 2 phiên bản cao cấp, còn phiên bản MT thì không.

Trên phiên bản CVT, hệ thống điều hòa tự động mang đến sự tiện nghi và hiện đại hơn trong quá trình sử dụng. Tuy nhiên trên 2 phiên bản còn lại vẫn là kiểu chỉnh cơ. Tuy nhiên, dù là tự động hay cơ, hệ thống này trên cả 3 phiên bản đều cho khả năng làm lạnh khá nhanh và sâu – một trong những điểm đặc trưng của hệ thống điều hòa trên các dòng xe Mitsubishi. Ngoài ra, phiên bản CVT có hệ thống khởi động bằng nút bấm OSS và chìa khóa thông minh, cho phép chủ xe mở hoặc khóa cửa xe thông qua nút bấm tích hợp gần tay nắm mà không cần dùng chìa khóa.

Động cơ – An toàn

Bên dưới nắp capô của Mitsubishi Mirage 2020 vẫn là khối động cơ xăng 1.2L MIVEC, 3 xy-lanh thẳng hàng, sản sinh công suất tối đa 77 mã lực tại 6.000 vòng / phút và mô-men xoắn cực đại 100 Nm tại 4000 vòng / phút. . Khối động cơ này kết hợp với tùy chọn hộp số sàn 5 cấp hoặc hộp số vô cấp CVT với khả năng ghi nhớ thói quen lái xe để đảm bảo chương trình chuyển số phù hợp.

Mã lực mà khối động cơ này mang lại là vừa đủ để sử dụng trong điều kiện đường đô thị. Ưu điểm đáng kể nhất chính là khả năng tiết kiệm nhiên liệu mà nó mang lại, thể hiện sự “nặng ký” so với các đối thủ trong phân khúc xe hạng A khi chỉ tiêu thụ 4,9 – 5,0 L / 100 km trên đường kết hợp (trên cả 3 phiên bản). Đây là những con số giúp Mirage đạt kết quả cao đối với nhóm khách hàng mà mẫu xe này hướng đến – những người ưu tiên sự linh hoạt và tính kinh tế cao.

READ  Đánh giá ưu nhược điểm xe Mitsubishi Mirage 2017 | Avolution.com.vn

Về khả năng vận hành, hệ thống lái trợ lực điện trên Mirage hoạt động rất hiệu quả, giúp đảm bảo sự ổn định và độ chính xác cao. Khi xe vừa di chuyển, người lái sẽ cảm thấy vô lăng khá nhẹ, đánh lái khá nhẹ và thoải mái. Đây cũng là một trong những ưu điểm đối với một mẫu xe vốn chủ yếu sử dụng trong đô thị, đặc biệt phù hợp với phái đẹp. Tuy nhiên, khi bạn đạp ga để tăng dần tốc độ xe vượt qua giới hạn 40 km / h, tay lái có vẻ nặng và đầm hơn, hệ thống giảm xóc cũng hấp thụ rất tốt các rung động từ bánh xe, giúp thân xe được giữ nguyên. ở tốc độ cao khiến hành khách trên xe không có cảm giác “bồng bềnh”.

Về trang bị an toàn, Mitsubishi Mirage 2020 vẫn sử dụng phanh đĩa cứng và phanh sau tang trống, với các tính năng cơ bản như hệ thống chống bó cứng phanh ABS, hệ thống phân bổ lực phanh điện tử EBD, 2 túi khí đôi. Trang bị hộp số vô cấp CVT trên 2 phiên bản được trang bị móc khóa an toàn cho trẻ em và chìa khóa mã hóa chống trộm.

Kết luận

Với mức giá khoảng 500 triệu đồng, dành cho người dùng đang muốn tìm một chiếc hatchback để di chuyển trong đô thị với nội thất rộng rãi, động cơ bền bỉ, vận hành linh hoạt, tiết kiệm nhiên liệu và an toàn. Cao … thì Mirage là một trong những sự lựa chọn đáng cân nhắc.


Để được tư vấn chi tiết và giá xe Mitsubishi tốt nhất trên toàn quốc, liên hệ:


(Bấm vào số điện thoại để gọi điện)

Sự tự do

Đăng ký ngay kênh Youtube DanhgiaXe để cập nhật những thông tin thú vị và hữu ích sớm nhất ĐÂY.

Thông số kỹ thuật

Mitsubishi Mirage MT

351 triệu won

Mitsubishi Mirage CVT Eco

396 triệu won

Miitsubiahi Mirage CVT

451 triệu won

MITSUBISHI ATTRAGE MT

375 triệu won
Thân hình
Hatchbacks
Thân hình
Hatchbacks
Thân hình
Hatchbacks
Thân hình
xe limousine
Số lượng chỗ ngồi
5
Số lượng chỗ ngồi
5
Số lượng chỗ ngồi
5
Số lượng chỗ ngồi
5
Số lượng cửa sổ
5,00
Số lượng cửa sổ
5,00
Số lượng cửa sổ
5,00
Số lượng cửa sổ
4,00
Loại động cơ
Loại động cơ
Loại động cơ
Loại động cơ
Công cụ chuyển
1,20 l
Công cụ chuyển
1,20 l
Công cụ chuyển
1,20 l
Công cụ chuyển
Công suất tối đa
78,00 mã lực, tại 6000,00 vòng / phút
Công suất tối đa
78,00 mã lực, tại 6000,00 vòng / phút
Công suất tối đa
78,00 mã lực, tại 6000,00 vòng / phút
Công suất tối đa
78,00 mã lực, tại 6000,00 vòng / phút
Mô-men xoắn cực đại
100,00 Nm, tại 4000 vòng / phút
Mô-men xoắn cực đại
100,00 Nm, tại 4000 vòng / phút
Mô-men xoắn cực đại
100,00 Nm, tại 4000 vòng / phút
Mô-men xoắn cực đại
100,00 Nm, tại 4000 vòng / phút
Trang thiết bị
Trang thiết bị
Trang thiết bị
Trang thiết bị
Loại ổ
Loại ổ
Loại ổ
Loại ổ
Tỷ lệ tiêu thụ nhiên liệu
0,00 l / 100 km
Tỷ lệ tiêu thụ nhiên liệu
0,00 l / 100 km
Tỷ lệ tiêu thụ nhiên liệu
0,00 l / 100 km
Tỷ lệ tiêu thụ nhiên liệu
0,00 l / 100 km
Điều hòa nhiệt độ
Điều hòa nhiệt độ
Điều hòa nhiệt độ
Điều hòa nhiệt độ
Số lượng túi khí
2 túi khí
Số lượng túi khí
2 túi khí
Số lượng túi khí
2 túi khí
Số lượng túi khí
2 túi khí

Last modified: 21/05/2022

Author

Comments

Write a Reply or Comment

Your email address will not be published.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud