xét lại

Thang điểm nhóm đánh giá

Bạn muốn mua bảo hiểm xe Mỹ loại tốt? Hãy điền thông tin chi tiết của bạn ngay bây giờ để đặt chỗ, chương trình ưu đãi đặc biệt của Liberty dành riêng cho bạn!

Hiện nay

Khi thị trường và nhu cầu của người Việt tăng cao, phân khúc xe hạng B là nơi được nhiều hãng xe đầu tư nhiều nhất trong khi xe hạng A không có nhiều sự lựa chọn sản phẩm mới. Trong bài viết này, danhgiaXe.com sẽ tìm hiểu kỹ hơn về “tân binh” Mitsubishi Attrage CVT 2020.

Dừng lại một chút anh em ơi !! Ưu đãi hấp dẫn đang chờ bạn.

ƯU ĐÃI BẢO HIỂM XE LIBERTY LÊN ĐẾN 35%

DanhgiaXe.com hiện đang phối hợp với Bảo hiểm Liberty Việt Nam triển khai chương trình khuyến mại đặc biệt HOÀN TRẢ LÊN ĐẾN 35% khi mua bảo hiểm nhân thọ (giúp bạn tiết kiệm được một khoản kha khá!) Vì số lượng ưu đãi có hạn nên nếu bạn quan tâm, hãy nhanh tay bấm vào nút bên dưới để được hướng dẫn cụ thể, bạn chỉ mất 30s.

P / s: Liberty (công ty của Mỹ) là một trong những công ty bảo hiểm xe ô tô hàng đầu tại Việt Nam.

Xem chi tiết ĐÂY


Giá

Hiện Mitsubishi Attrage 2020 được nhập khẩu trực tiếp từ Thái Lan với hai phiên bản MT và CVT. Trong khi phiên bản MT có giá 375 triệu đồng, sát phân khúc xe hạng A thì Attrage CVT giá 460 triệu lại được trang bị khá “chát”, phù hợp với nhu cầu sử dụng cá nhân.

So với các mẫu xe cùng phân khúc, Attrage có giá bán khởi điểm thấp hơn và mang đến sự cạnh tranh gay gắt cho các đối thủ. Giá xe Attrage CVT 2020 sẽ dao động từ 509 – 537 triệu đồng.

Xem thêm:

Đánh giá sơ bộ xe Kia Soluto 2020

Đánh giá sơ bộ Mitsubishi Attrage 2021

Bên ngoài

Là mẫu xe tiếp theo kế thừa ngôn ngữ thiết kế “Dynamic Shield” độc đáo, với diện mạo hoàn toàn mới, Attrage 2020 sở hữu thiết kế mạnh mẽ, hiện đại và năng động. Phần đầu xe được trang bị 2 thanh trang trí mạ crôm hình chữ X. Lưới tản nhiệt với đường chỉ đỏ giúp tăng vẻ trẻ trung, hiện đại cho xe.

Điểm nhấn ở thiết kế mặt trước Attrage 2020 là hệ thống đèn pha Bi-LED dạng thấu kính không chỉ tăng tính thẩm mỹ mà còn nâng cao hiệu quả chiếu sáng.

READ  Mitsubishi Triton 2020 có giá lăn bánh bao nhiêu? | Avolution.com.vn

Việc trang bị đèn Bi-Led giúp Attrage sánh ngang với các mẫu xe cùng phân khúc và người dùng không phải “chỉnh” lại hệ thống đèn để có ánh sáng tốt hơn. Bên dưới là cụm đèn sương mù sử dụng bóng halogen cho ánh sáng vàng giúp cải thiện khả năng quan sát khi lái xe vào ban đêm.

Attrage 2020 với kích thước tổng thể lần lượt là 4.305 x 1.670 x 1.515 mm, khoảng sáng gầm 170 mm ở mức khá, giúp xe nhỉnh hơn đối thủ (City: 135 mm; Vios: 133 mm, Soluto: 150 mm). Có ý kiến ​​cho rằng Mitsubishi Attrage chỉ là một chiếc xe hạng A được “nâng cấp” nhưng xét về thông số của Hyundai i10 sedan hạng A thì Attrage hoàn toàn xứng đáng trong phân khúc sedan hạng B.

Cụ thể, Attrage có kích thước nhỉnh hơn i10 sedan, đặc biệt là chiều dài cơ sở (tương đương Vios) lên tới 125 mm, mang đến không gian rộng rãi cho cả hàng ghế trước và sau.

Thân xe được kéo dài thêm hơn 60 mm giúp ngoại thất hài hòa và cân đối với bộ mâm 15 inch thiết kế mới, mạnh mẽ hơn. Không chỉ vậy, Attrage 2020 có bán kính quay vòng tối thiểu chỉ 4,8m giúp bạn lái xe dễ dàng và linh hoạt hơn kể cả trong khu đô thị đông đúc.

Cản sau và cản sau mới được mở rộng hai bên giúp xe trông chắc chắn hơn, một thanh nẹp crom dày kéo dài đến tận cửa sau, phía trên là logo Mitsubishi và tên xe mạ crom sáng bóng.

Khả năng phát hiện và nhận diện cũng được Mitsubishi phát huy tối đa với cụm đèn hậu “rõ nét” tách biệt thành hai tầng khác nhau kết hợp với hai dải đèn phản quang đặt thấp ở cản dưới. Đặc biệt, cụm đèn hậu dạng LED được thiết kế mới tạo ấn tượng mạnh cho phần đuôi xe. Bộ mâm 15 inch có thiết kế mới mạnh mẽ hơn đi kèm lốp 185 / 55R15.

Nội địa

Nhờ cách bố trí khoang máy tiết kiệm diện tích thông minh, nội thất của Attrage được mở rộng mang đến sự rộng rãi và thoải mái cho hành khách. Cabin Mitsubishi Attrage được thiết kế mở rộng diện tích tối ưu với chiều dài bên trong lên đến 2002 mm dẫn đầu phân khúc, đảm bảo sự thoải mái và tiện nghi cao nhất cho hành khách.

Áp dụng triết lý “OMOTENASHI” của người Nhật, lấy người dùng làm trung tâm, mang đến sự thoải mái từ những chi tiết nhỏ nhất, Attrage được trang bị một số tiện nghi như: chìa khóa thông minh, khởi động bằng nút bấm, ghế da mới sang trọng, tiện nghi, vô lăng âm thanh. nút bấm, trang bị điều hòa tự động, gương gập điện tạo sự thoải mái cho hành khách phía sau như bệ tỳ tay có khay để cốc, 3 tựa đầu cho hàng ghế sau…

READ  Ưu nhược điểm xe Mitsubishi Xpander Cross 2021: Mang hình bóng SUV | Avolution.com.vn

Điểm nâng cấp đáng kể cho Attrage 2020 còn nằm ở hệ thống giải trí 7 inch kết nối Android Auto / Apple CarPlay với khả năng kết nối 2 điện thoại cùng lúc và đạt chuẩn Hi-Res Audio. Ghế lái trên Attrage 2020 còn được trang bị tựa tay giúp người lái thoải mái hơn trên những chặng đường dài. Hàng ghế sau còn được kê tay với ngăn đựng đồ uống.

Một trong những điểm ấn tượng nhất trên Attrage chính là hệ thống điều hòa cực kỳ hiệu quả, bạn chỉ cần mở khoảng 2 nấc gió ở góc 23 độ ở lần đầu tiên vào xe (lúc 12h) trong 30 giây là đã có gió. lưu lượng. phủ khá đều. Còn khi trời se lạnh vào buổi tối, chỉ cần trên 1 nấc gió với nhiệt độ 26-27 độ là đã khá lạnh rồi.

Không gian hành lý của Attrage có dung tích lên đến 450 lít có thể chứa được những hành lý lớn cho những chuyến đi xa. Ngoài ra, Attrage mới còn được trang bị nút bấm mở cốp từ bên ngoài thay vì tích hợp trên tay nắm cửa, giúp mở cốp dễ dàng hơn khi chở nhiều đồ cồng kềnh.

Làm việc – An toàn

Động cơ 1.2L với công nghệ van biến thiên điện tử MIVEC, cho công suất 78 mã lực tại 6.000 vòng / phút và mô-men xoắn cực đại 100 Nm tại 4.000 vòng / phút, kết hợp với hộp số vô cấp CVT INVECS-III.

Thoạt nhìn nhiều người sẽ nghĩ Attrage với động cơ 1.2 sẽ “yếu ớt” mà quên mất rằng trọng lượng của xe chỉ ở mức 905 kg (nhẹ hơn ít nhất 100 kg so với các mẫu xe cùng phân khúc). Đây là công thức hoàn hảo cho một chiếc xe đô thị với “thân xe” nhẹ và động cơ nhỏ giúp tối ưu hóa mức tiêu thụ nhiên liệu. Bằng chứng là mức tiêu hao nhiên liệu được Cục đăng kiểm Việt Nam công bố cho Attrage là 5,09L / 100km cho phiên bản MT và 5,36L / 100km cho phiên bản CVT.

Lái xe qua những con phố đông đúc ở tốc độ dưới 40 km / h, Attrage sử dụng hộp số vô cấp CVT mang đến cảm giác tăng tốc mượt mà nếu nhấn nhẹ chân ga. Nhưng nhờ trọng lượng nhẹ nên nếu thốc ga mạnh, Attrage vẫn có thể tăng tốc khá ấn tượng đối với xe hạng B. Một điều nữa là Attrage quay đầu hay quay đầu đều rất gọn gàng và hiếm khi phải phanh gấp mới dừng lại được. trả lại thêm không gian và thay thế bánh xe.

Trên những cung đường dài, hệ thống kiểm soát hành trình sẽ giúp ích cho người lái rất nhiều, giảm mỏi chân khi phải liên tục đạp ga và tránh vi phạm tốc độ khi cần chạy ổn định, chẳng hạn như nơi đông người. vô tình giẫm phải ga.

READ  Ngoại hình đẹp, giá không đổi | Avolution.com.vn

Tuy nhiên, nhược điểm của mẫu sedan hạng B sẽ bị phát hiện ngay khi bạn di chuyển ở tốc độ 80 km / h do khả năng cách âm với mặt đất còn hạn chế. Không gian bên trong cabin Attrage vẫn có tiếng ồn từ lốp và khung gầm. Điều này có thể được cải thiện bằng cách thay đổi loại lốp tốt hơn và êm hơn cũng như bổ sung thêm vật liệu cách âm. Tuy nhiên, khả năng cách âm thân thiện với môi trường của Attrage là khá tốt so với các xe cùng phân khúc.

Đánh giá tổng thể

Mitsubishi Attrage vốn dĩ là một mẫu xe đề cao tính tiện dụng và bước sang năm 2020, Attrage đã thay đổi diện mạo trở nên hấp dẫn và ấn tượng hơn. Ngoài ra, các trang bị về mặt thực dụng và tiện dụng vẫn rất đầy đủ. Với mức giá rất cạnh tranh, Attrage 2020 là một trong những mẫu xe tốt cho những ai lần đầu tiên quyết định mua xe.

Đăng ký ngay kênh Youtube DanhgiaXe để cập nhật những thông tin thú vị và hữu ích sớm nhất ĐÂY.

Sự tự do

Thông số kỹ thuật

MITSUBISHI ATTRAGE CVT

460 triệu won

Mitsubishi Attrage MT Eco

376 triệu won

Mitsubishi Attrage MT

406 triệu won

Mitsubishi Attrage CVT Eco

426 triệu won
Thân hình
xe limousine
Thân hình
xe limousine
Thân hình
xe limousine
Thân hình
xe limousine
Số lượng chỗ ngồi
5
Số lượng chỗ ngồi
5
Số lượng chỗ ngồi
5
Số lượng chỗ ngồi
5
Số lượng cửa sổ
4,00
Số lượng cửa sổ
4,00
Số lượng cửa sổ
4,00
Số lượng cửa sổ
4,00
Loại động cơ
Loại động cơ
Loại động cơ
Loại động cơ
Công cụ chuyển
1,20 l
Công cụ chuyển
1,20 l
Công cụ chuyển
1,20 l
Công cụ chuyển
1,20 l
Công suất tối đa
78,00 mã lực, tại 6000,00 vòng / phút
Công suất tối đa
77,00 mã lực, tại 6000,00 vòng / phút
Công suất tối đa
77,00 mã lực, tại 6000,00 vòng / phút
Công suất tối đa
78,00 mã lực, tại 6000,00 vòng / phút
Mô-men xoắn cực đại
100,00 Nm, tại 4000 vòng / phút
Mô-men xoắn cực đại
100,00 Nm, tại 4000,00 vòng / phút
Mô-men xoắn cực đại
100,00 Nm, tại 4000 vòng / phút
Mô-men xoắn cực đại
100,00 Nm, tại 4000 vòng / phút
Trang thiết bị
Trang thiết bị
Mức 5,00
Trang thiết bị
Mức 5,00
Trang thiết bị
Loại ổ
Cầu trước
Loại ổ
Cầu trước
Loại ổ
Cầu trước
Loại ổ
Cầu trước
Sự tiêu thụ xăng dầu
0,00 l / 100 km
Sự tiêu thụ xăng dầu
5,90 l / 100 km
Sự tiêu thụ xăng dầu
5,98 l / 100 km
Sự tiêu thụ xăng dầu
6,00 l / 100 km
Điều hòa nhiệt độ
Khu ô tô
Điều hòa nhiệt độ
Điều chỉnh thủ công một vùng
Điều hòa nhiệt độ
Điều hòa nhiệt độ
Điều chỉnh thủ công một vùng
Số lượng túi khí
2 túi khí
Số lượng túi khí
02 túi khí
Số lượng túi khí
02 túi khí
Số lượng túi khí
02 túi khí

Last modified: 23/05/2022

Author

Comments

Write a Reply or Comment

Your email address will not be published.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud