Để có được thông tin đăng ký xe nhanh chóng và tiết kiệm thời gian, người sử dụng ô tô có thể sử dụng Cổng thông tin điện tử đăng kiểm xe cơ giới của Cục Đăng kiểm Việt Nam theo hướng dẫn dưới đây.

Đối với người sử dụng ô tô tại Việt Nam, việc đăng ký xe là một trong những điều cần lưu ý nhất để chiếc xe của bạn có thể tiếp tục lưu thông trên đường phố. Nhưng không phải ai cũng nhớ rõ khi nào thì đăng ký xe của mình hết hạn và khi nào thì cần đăng ký lại.

Để lấy thông tin đăng ký xe một cách nhanh chóng và tiết kiệm thời gian, người sử dụng ô tô có thể sử dụng cổng thông tin tìm kiếm một đánh giá về phương tiện cơ giới trực tuyến của Cục Đăng kiểm Việt Nam. Trong bài viết dưới đây, Tinxe.vn sẽ hướng dẫn bạn qua cổng thông tin điện tử để tra cứu hồ sơ đăng kiểm xe cơ giới.

Các bước tìm kiếm và kiểm tra xe cơ giới

Để biết thông tin đăng ký xe của bạn, hãy làm theo các bước sau:

  • Bước 1: Truy cập trang web chính thức của Cục Đăng kiểm Việt Nam: www.vr.org.vn
  • Bước 2: Kéo xuống dưới, nhìn vào cột Tra cứu dữ liệu bên phải màn hình và chọn “Tổng quan về xe”.
READ  Top 10-15 xe ô tô bán chạy nhất Việt Nam 2021 (update 12/2021) | Avolution.com.vn
Nhấp vào Tổng quan về Phương tiện Cơ giới trong cột Tra cứu Dữ liệu

Nhấp vào “Tổng quan về Xe” trong cột Tra cứu Dữ liệu

Nhập dữ liệu vào 3 trường này để tìm kiếm tổng quan về xe cơ giới

Nhập dữ liệu vào 3 trường này để tìm kiếm tổng quan về xe cơ giới

  • Bước 3: Nhập biển số đăng ký xe, số tem, giấy chứng nhận hiện tại và mã xác nhận, sau đó nhấn Tìm kiếm.

Một số lưu ý khi khám xe máy

Để có kết quả chính xác, không sai sót, khi kiểm tra xe cơ giới cần lưu ý một số điều sau:

– Với biển số ô tô 4 số, bạn có thể nhập có hoặc không có dấu gạch ngang “-”, nhập chữ thường hoặc chữ hoa. Ví dụ: nếu biển số ô tô của bạn là 31F-1234, bạn có thể nhập “31F1234”, “31f1234”, “31F-1234” hoặc “31f-1234”.

– Đối với biển số ô tô 5 số, nhập tương tự như đối với biển số ô tô 4 số, nhưng thêm chữ “T” hoặc “X” ở cuối. Chữ “T” có nghĩa là phương tiện có biển số màu trắng, và chữ cái “X” là phương tiện có biển số màu xanh lam. Ví dụ, biển số xe của bạn là 30E-999.99 thì bạn nhập “30E99999T”. Nếu số đăng ký xe của bạn là 80A-999.99, hãy nhập “80A99999X”.

– Khi nhập số lượng tem, chứng chỉ hiện có, cần nhập dấu gạch ngang “-” để ngăn cách giữa chữ và số, ví dụ: KA-1234567.

Thời hạn đăng ký xe ô tô

Theo Thông tư 70/2015 / TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải quy định

  • Thời hạn đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, ô tô chở người các loại đến 9 chỗ ngồi không kinh doanh vận tải có chu kỳ kiểm định lần đầu là 30 tháng, sau đó là 18 tháng đối với xe sản xuất. Dưới 7 năm 12 tháng đối với xe sản xuất từ ​​7 năm đến 12 năm và 6 tháng đối với xe sản xuất trên 12 năm.
  • Trong khi đó, phương tiện cá nhân các loại đến 9 chỗ ngồi tham gia giao thông và phương tiện cá nhân trên 9 chỗ ngồi được xếp thành 2 nhóm: không nội thất và cải tạo. Đối với xe chưa qua sửa chữa, thời hạn kiểm định lần đầu là 18 tháng và chu kỳ kiểm định định kỳ là 6 tháng. Trong khi đó, các xe cải tiến có chu kỳ kiểm định lần đầu là 12 tháng và chu kỳ kiểm định định kỳ là 6 tháng.
  • Đối với ô tô tải các loại, xe chuyên dùng, máy kéo được sản xuất đến 07 năm và rơ moóc, sơ mi rơ moóc được sản xuất đến 12 năm thì chu kỳ kiểm định lần đầu là 24 tháng và 12 tháng một lần. Trong khi đó, ô tô tải các loại, xe chuyên dùng, xe đầu kéo đã sản xuất trên 7 năm và rơ moóc, sơ mi rơ moóc đã sản xuất trên 12 năm phải kiểm định lần đầu sau 24 tháng và 6 tháng một lần. . .
  • Đặc biệt đối với ô tô chở người trên 9 chỗ ngồi sản xuất từ ​​15 năm trở lên, ô tô tải các loại, xe đầu kéo sản xuất từ ​​20 năm trở lên có thời hạn kiểm định định kỳ thấp nhất chỉ 3 tháng.

Thời hạn đăng ký ô tô chi tiết mới nhất

Vận chuyển Chu kỳ (tháng)
Chu kỳ đầu tiên Chu kỳ định kỳ
Ô tô chở người các loại đến 9 chỗ không kinh doanh vận tải Nó được sản xuất lên đến 7 năm 30 18
Sản xuất từ ​​7 đến 12 năm thứ mười hai
Sản xuất trên 12 năm 6
Ô tô chở người các loại đến 9 chỗ có hoạt động vận tải; xe khách các loại trên 9 chỗ ngồi Không cải tạo 18 6
Có một sự đổi mới thứ mười hai
6 Xe tải các loại, ô tô chuyên dùng, đầu kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc Xe tải các loại, ô tô chuyên dùng, đầu kéo được sản xuất đến 7 năm; rơ moóc, sơ mi rơ moóc được sản xuất dưới 12 tuổi 24
thứ mười hai Xe tải các loại, ô tô chuyên dùng, đầu kéo đã sản xuất trên 7 năm; rơ moóc, sơ mi rơ moóc được sản xuất cách đây hơn 12 năm
6 Có một sự đổi mới
thứ mười hai 6 Ô tô chở người trên 9 chỗ ngồi sản xuất từ ​​15 năm trở lên; ô tô tải các loại, đầu kéo sản xuất từ ​​20 năm trở lên

3

  • Hạn đăng kiểm xe ô tô 2020
  • Ghi chú:
  • Chu kỳ thứ nhất chỉ áp dụng đối với xe cơ giới chưa đăng kiểm lần đầu trong vòng 2 năm, kể từ năm sản xuất.

Số chỗ ngồi trên xe du lịch kể cả người lái.

Phục hồi và thay đổi khả năng sử dụng hoặc thay đổi một trong các hệ thống điều khiển, hệ thống phanh (trừ trường hợp lắp thêm bàn đạp phanh phụ), hệ thống treo và hệ thống truyền lực.

  • Các giấy tờ cần thiết để đăng ký xe
  • Khi đi đăng ký xe ô tô, chủ xe cần mang theo các giấy tờ sau:
  • Giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc bản sao đăng ký xe, giấy chứng nhận ngày đăng ký xe.
  • Giấy tờ chứng minh nguồn gốc xe.
  • Công trình xác nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới tân trang (đối với xe cơ giới tân trang).

Giấy chứng nhận đúng kỹ thuật, chất lượng của cần trục, xi lanh, bồn chứa nhiên liệu CNG và LPG được trang bị, lắp đặt trên xe cơ giới còn giá trị sử dụng. Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự còn hiệu lực.

>>> Xem thêm:

Phí trước bạ xe ô tô cập nhật mới nhất 2020

  • Hình phạt cho việc không tuân thủ đăng ký là gì?
  • Quy định 46/2016 / NĐ-CP quy định xử phạt người điều khiển xe ô tô (kể cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo rơ moóc) và các loại xe tương tự ô tô vi phạm. Quy định về tình trạng của phương tiện khi tham gia giao thông nêu rõ:
  • Đối với hành vi vi phạm điều khiển phương tiện đã có giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nhưng quá thời hạn sử dụng dưới 1 tháng sẽ bị xử phạt hành chính từ 2 triệu đồng đến 3 triệu đồng. , căn cứ điểm c khoản 4 Điều 16 Quy chế 46/2016 / NĐ-CP.
  • Đối với hành vi vi phạm điều khiển xe đã có giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nhưng quá hạn sử dụng trên 1 tháng sẽ bị xử phạt hành chính từ 4 triệu đồng đến 6 triệu đồng, theo điểm e khoản 5. , Điều 16. Quy định 46/2016 / NĐ-CP.

Đối với các hành vi như “Sử dụng giấy chứng nhận, niêm phong an toàn kỹ thuật và môi trường, giấy đăng ký xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc sử dụng giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc); sử dụng đăng ký xe , giấy chứng nhận và niêm phong an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ”thì người điều khiển phương tiện cũng phải chịu trách nhiệm. phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 6 triệu đồng, theo điểm đ, khoản 5, Điều 16, Quy chế 46/2016. / NĐ-CP.

Ngoài ra, người điều khiển phương tiện vi phạm các tội trên có thể bị phạt bổ sung như tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 1-3 tháng theo điểm a khoản 6 Điều 16 Quy chế 46/2016 / NĐ-CP. .

Mong rằng qua bài viết trên bạn đã biết cách tra cứu hồ sơ xe cơ giới và từ đó chủ động trong việc đăng ký xe ô tô của mình.

Lan Quyên

Xem thêm:

Last modified: 27/05/2022

Author

Comments

Write a Reply or Comment

Your email address will not be published.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud